Bào chữa là một trong những nhiệm vụ quan trọng của luật sư. Vậy, vai trò của luật sư bào chữa là gì? Quy định pháp luật về người bào chữa được điều chỉnh như thế nào? Hãy cùng NT International Law Firm theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Luật sư bào chữa là gì?

Trong xã hội ngày càng phát triển, các mối quan hệ xã hội đòi hỏi sự đảm bảo pháp lý cao hơn. Do đó, vai trò của luật sư ngày càng được khẳng định. Luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng thông qua việc tư vấn pháp luật, bào chữa và cung cấp thông tin pháp lý.

Luật sư bào chữa là gì

Luật sư giúp khách hàng hiểu rõ các quy định pháp luật, thực hiện đúng luật pháp, hạn chế hành vi vi phạm và giải quyết tranh chấp trong giao dịch. Họ là những chuyên gia có kiến thức sâu rộng về pháp luật, được cấp bằng luật sư và có kinh nghiệm trong hoạt động tố tụng và biện hộ, bảo vệ quyền lợi cho người mà họ đại diện, giảm trách nhiệm hình sự,…

Có thể bạn quan tâm: Luật Sư Là Gì? Quyền Và Nghĩa Vụ Của Luật Sư

Người bào chữa là gì?

Theo Điều 72 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015, Người bào chữa là người được người bị buộc tội hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu để bào chữa và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và chấp nhận việc đăng ký bào chữa.

Người bào chữa là gì

Người bào chữa có thể là:

  1. Luật sư
  2. Người đại diện của người bị buộc tội
  3. Bào chữa viên nhân dân
  4. Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Khi thực hiện vai trò người bào chữa, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận từ các cơ quan như thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Toà án hoặc Hội đồng xét xử. Bạn có thể bào chữa cho nhiều bị can, bị cáo trong cùng một vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.

Một bị can, bị cáo có thể có một, hai hoặc nhiều luật sư bào chữa cho mình. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng sau khi kết thúc điều tra.

Người bào chữa có quyền có mặt khi hỏi cung bị can và nếu được Điều tra viên đồng ý, có thể hỏi cung bị can và tham gia các hoạt động điều tra khác. Bạn có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, đưa ra chứng cứ và yêu cầu gặp bị can, bị cáo đang bị tam giam.

Sau khi kết thúc điều tra, bạn có quyền tham gia xét hỏi và tranh luận tại phiên toà, khiếu nại các cơ quan tiến hành tố tụng, kháng cáo bản án, quyết định của Toà án. Nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, bạn cũng có quyền tham gia.

Bạn có nghĩa vụ sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định bị can, bị cáo vô tội, giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Luật sư không thể từ chối bào chữa cho bị can, bị cáo mà họ đã đảm nhiệm trừ khi có lí do hợp lý. Họ cũng không được tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật nào họ biết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Xem thêm:

Luật Sư Doanh Nghiệp Là Gì? Vai Trò Của Luật Sư Doanh Nghiệp

Dịch Vụ Luật Sư Doanh Nghiệp – Tư Vấn, Giải Quyết Tranh Chấp

Những người không được bào chữa

  1. Người thân thích của bị cáo hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó đã tham gia vào quá trình xét xử.
  2. Các nhân chứng, chuyên gia, thẩm phán, thông dịch viên, phiên dịch viên tham gia vào vụ án đó.
  3. Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có tiền án, đang bị xử lý hành chính hoặc đang ở cơ sở cai nghiện hoặc giáo dục bắt buộc.

Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự

Quy trình đăng ký bào chữa trong vụ án hình sự được quy định theo Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự

  1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
  2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa cần phải cung cấp các giấy tờ sau đây:
    • Luật sư: Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư từ người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.
    • Người đại diện của người bị buộc tội: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm bản sao có chứng thực và giấy xác nhận mối quan hệ với người bị buộc tội từ cơ quan có thẩm quyền.
    • Bào chữa viên nhân dân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
    • Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý: Văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý từ tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực.
  3. Trong trường hợp chỉ định người bào chữa, người bào chữa cần xuất trình các giấy tờ tương tự.
    • Luật sư cần đưa ra Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử từ tổ chức hành nghề luật sư hoặc Đoàn luật sư.
    • Bào chữa viên nhân dân cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận.
    • Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư cần xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử từ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
  4. Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ kiểm tra và nếu không từ chối việc đăng ký bào chữa, sẽ ghi vào sổ đăng ký bào chữa, thông báo cho người bào chữa và lưu giữ giấy tờ liên quan vào hồ sơ vụ án.
    • Nếu không đủ điều kiện, cơ quan sẽ từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

    • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ từ chối việc đăng ký bào chữa nếu thuộc một trong các trường hợp quy định.

  5. Các trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 bao gồm:
    • Người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó.
    • Người tham gia vụ án với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật.
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án mà chưa được xoá án tích, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
    • Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.
  6. Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ trường hợp người bị buộc tội từ chối hoặc yêu cầu thay đổi người bào chữa.
  7. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi phát hiện vi phạm pháp luật trong quá trình bào chữa theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Xem thêm:

Dịch Vụ Luật Sư Hình Sự – Tư Vấn Luật, Thủ Tục, Đơn Tố Giác

Luật Sư Dân Sự – Tư Vấn Luật, Giải Quyết Các Vấn Đề Dân Sự

Câu hỏi thường gặp

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là gì?

Quyền bào chữa trong tố tụng hình sự là việc tổng hòa các hành vi tố tụng của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người bị kết án theo quy định pháp luật. Mục đích là để bào chữa phủ nhận hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của mình và loại trừ sự buộc tội từ cơ quan tố tụng.

Vì sao cần phải mời Luật sư ngay khi bắt giữ trong vụ án hình sự?

Mặc dù “Quyền giữ im lặng” chưa được áp dụng tại Việt Nam, nhưng để tránh bị oan sai và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người bị tạm giữ, bị can,… gia đình nên nhanh chóng thuê một luật sư để bào chữa. Tuy nhiên, không phải ai cũng có khả năng tài chính để thuê luật sư. Do đó, nếu gia đình thực sự gặp khó khăn, hãy tìm đến các trung tâm trợ giúp pháp lý miễn phí hoặc luật sư tư vấn miễn phí để nhận được sự hỗ trợ.

Bài viết trên là toàn bộ thông tin về Luật sư bào chữa là gì? Hay thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự mà NT International Law Firm muốn chia sẻ với bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc cần sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ với NT International Law Firm qua số điện thoại: 090.252.4567 hoặc email: info@congtyluatnt.vn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn một cách tận tình nhất.

Rate this post

“Nội dung bài viết dẫn chiếu quy định pháp luật tại thời điểm viết bài và mang tính chất tham khảo, để có thông tin chính xác vui lòng liên hệ luật sư tư vấn.”

NT INTERNATIONAL LAW FIRM