Việc xác định tình trạng hôn nhân là một việc rất quan trọng vì nó giúp cho một người chứng minh chính xác về tình trạng hôn nhân của họ. Giấy xác định này có thể được sử dụng để giúp tránh các vấn đề về tranh chấp tình trạng hôn nhân trong tương lai và nhiều vấn đề khác như chia thừa kế, mua bán đất đai, bảo hiểm, hợp đồng tài chính,… Vậy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm ở đâu? NT International Law Firm sẽ giải đáp trong bài viết sau đây.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Hiện nay trên thực tế chưa có định nghĩa chính xác về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng như chưa có trong các văn bản quy phạm pháp luật hay văn bản hướng dẫn luật.

Tuy nhiên có thể hiểu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu chính thức của chính phủ xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của một cá nhân. Giấy xác nhận này chứa thông tin về tình trạng hôn nhân hiện tại của một cá nhân, bao gồm trạng thái độc thân hoặc đã kết hôn. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được yêu cầu cho mục đích làm việc, kết hôn tại một quốc gia khác, hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân cho mục đích bảo hiểm, hợp đồng tài chính,…

mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm ở đâu?

Ở đây, cơ quan có thẩm quyền mới có quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng cũng tùy trường hợp đối với từng cá nhân để có thể xác định nơi làm giấy xác nhận này.

Theo Điều 21 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì:

Đối với cá nhân là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

Với quy định trên nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam sẽ là Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Cá nhân có nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã (huyện) nơi cá nhân đó đăng ký thường trú

Ví dụ: A có nơi đăng ký thường trú là xã Tam Phú trực thuộc Tam Kỳ, thì nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là xã Tam Phú.

  • Cá nhân không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã (huyện) nơi cá nhân đó đăng ký tạm trú

Ví dụ: B không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại Huyện Cần Giờ, thì Ủy Ban nhân dân Huyện Cần Giờ là nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cá nhân đó.

Đối với cá nhân là công dân nước ngoài, người không có quốc tịch cư trú tại Việt Nam

“2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.” (Khoản 2 Điều 21 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Theo quy định trên thì đối với cá nhân là công dân nước ngoài, người có quốc tịch cư trú tại Việt Nam nếu có yêu cầu làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì đều được cấp tại Ủy bản nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Đối với cá nhân là người Việt Nam cư trú ở nước ngoài

Theo quy định tại Điểm c Khoản 2  Điều 19 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BNG-BTP:

“- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp, nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn, nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ, chồng kia đã chết thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 của Điều này.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.”

Vậy đối với trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì cần làm giấy xác minh cho cả hai giai đoạn: 

  • Trước khi cá nhân xuất cảnh: Nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân nơi cá nhân đó thường trú.
  • Sau khi cá nhân xuất cảnh: Nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú.

Ví dụ: C trước đây đăng ký thường trú tại huyện Năm Căn, Cà Mau thì nơi đăng ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước thời điểm xuất cảnh là Ủy ban nhân dân Huyện Năm Căn.

Sau đó C xuất cảnh đi Hoa Kỳ, thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của C do cơ quan đại diện của Việt Nam tại Hoa kỳ cấp.

Lưu ý đối với giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Chỉ có cơ quan có thẩm quyền mới có thể cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Thông tin trên giấy xác nhận phải được cập nhật và chính xác.
  • Giấy xác nhận chỉ xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm cấp. Nếu có sự thay đổi về tình trạng hôn nhân sau đó, giấy xác nhận cũ sẽ không còn giá trị.
  • Nếu làm mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chủ sỡ hữu có thể làm một bản sao mới từ cơ quan có thẩm quyền.

Thông qua những thông tin trên chắc hẳn rằng Quý bạn đọc đã biết được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm ở đâu rồi phải không nào. Hãy xem thêm những thông tin bổ ích về luật hôn nhân gia đình trong những bài viết tiếp theo của NT International Law Firm.

Rate this post

“Nội dung bài viết dẫn chiếu quy định pháp luật tại thời điểm viết bài và mang tính chất tham khảo, để có thông tin chính xác vui lòng liên hệ luật sư tư vấn.”

NT INTERNATIONAL LAW FIRM