Việc đứng tên sổ đỏ là chứng minh quyền của chủ sở hữu với mảnh đất đó. Vì vậy, việc cả hai vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ được không? NT International Law Firm sẽ giải đáp vấn đề này trong bài viết sau đây.

Điều kiện đứng tên sổ đỏ

Điều kiện về mặt chủ thể

Căn cứ khoản 1 Điều 97 Luật Đất đai 2013, Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) sẽ được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Và tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định người có quyền sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình; cá nhân; cơ quan Nhà nước, … 

Điều kiện về độ tuổi

Quy định pháp luật hiện nay chưa có quy định điều kiện về độ tuổi đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 Như vậy, người có quyền đứng sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp và đứng tên sổ đỏ.

Xem thêm:

Hai vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ được không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của cả hai vợ chồng mà phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013, vợ chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ nếu muốn thay đổi người đứng tên Sổ đỏ từ 1 người thành 2 người.

Như vậy, nếu là tài sản chung của vợ chồng và có yêu cầu, sổ đỏ hoàn toàn có thể đứng tên cả hai vợ chồng

Quy định về tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng

Trong trường hợp đất là tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân và trong thời kỳ hôn nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 và khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2015, nếu đất là tài sản của vợ hoặc chồng riêng trước thời kỳ hôn nhân và cả trong thời kỳ hôn nhân, thì đây là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Vì đây là tài sản riêng nên người còn lại sẽ không được phân chia trong trường hợp ly hôn, trừ trường hợp miếng đất trên được nhập vào tài sản chung. Trường hợp này vợ hoặc chồng không phải chủ sở hữu thì không được đứng tên sổ đỏ

Trường hợp đất được sát nhập chung vào tài sản vợ chồng

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2015,  tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. 

Vợ hoặc chồng đứng tên một mình bất động sản

Nếu là tài sản chung của vợ chồng, thì kể cả trường hợp miếng đất là tài sản chung của 2 vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một người, thì khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến bất động sản đó thì đều phải có sự đồng ý của 2 người.

Trong trường hợp bất động sản đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, thì những giao dịch liên quan đến đất thì không cần phải xin ý kiến người còn lại. 

Vừa rồi NT International Law Firm vừa giải đáp cho bạn về vấn đề hai vợ chồng cùng đứng tên sổ đỏ được không. Trường hợp vẫn chưa giải đáp được một cách thỏa đáng theo tình huống thực tế của bạn thì hãy liên hệ với Dịch vụ tư vấn Luật đất đai. Đội ngũ luật sư có chuyên môn chuyên sâu trong lĩnh vực này sẽ tư vấn chi tiết cho bạn.

Rate this post

“Nội dung bài viết dẫn chiếu quy định pháp luật tại thời điểm viết bài và mang tính chất tham khảo, để có thông tin chính xác vui lòng liên hệ luật sư tư vấn.”

NT INTERNATIONAL LAW FIRM